Địa chỉ liên hệ

Tài nguyên của Blog

Tin bài của trang

KH_22_.jpg CHUYEN_DOI_SO_2.flv Qrcode_.png C94be33ba930c5108df683ce3dfea12175.png Happy_new_year.swf Untitled.swf _Tap_tinh_sinh_san_cua_con_trung__YouTube.flv 0_622.jpg 1374057_748845348475764_1082475138_n.jpg 1382061_174401046086423_709113801_n.jpg KiemdinhCLGD.bmp TAOFORMMAINSUB.flv Em_di_tren_co_non.swf Xindungtrachdada.swf Images6.jpeg Im1ages.jpeg Os_1.gif Kjkkjl.gif 09062496_1.gif Dua_be__YouTube.flv

Thông tin

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Xin chào đón

    2 khách và 0 thành viên

    Test Ipv6

    ipv6 ready

    Chào mừng quý vị đến với website của Trần Vũ Định

    MỘT NĂM HỌC MỚI ĐÃ BẮT ĐẦU***CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH NĂM HỌC MỚI 2025-2026 TRÀN ĐẦY NIỀM VUI VÀ THÀNH CÔNG
    Gốc > Chia sẻ > Chia sẻ cuộc sống >

    Công thức tính nhanh bài toán pha loãng dung dịch axit hoặc bazơ có pH = a thành dung dịch có pH = b



     

    Đây là một bài toán cơ bản và đơn giản trong chương điện ly hóa học lớp 11. Cơ sở của bài toán này là dựa vào nguyên tắc khi pha loãng dung dịch axit hoặc bazơ coi như số mol H+ (hoặc số mol OH- không thay đổi).

    1. Bài toán 1: Pha loãng dung dịch axit có pH = a để được dung dịch mới có pH = b (b > a)

    Gọi V1 là thể tích dung dịch axit ban đầu có pH = a

    V2 là thể tích dung dịch axit sau có pH = b

    - Dung dịch axit có pH = a  → [H+] = 10-a → Số mol H+ ban đầu = 10-a.V1

    - Dung dịch axit có pH = b  → [H+] = 10-b → Số mol H+ sau = 10-b.V2

    Vì số mol H+ coi như không đổi nên: Số mol H+ ban đầu = Số mol H+ sau

    → 10-a.V= 10-b.V2

    → V2 = 10b – a.V1 = 10∆pH.VVới ∆pH = b – a > 0

    → V1 + V(H2O) = 10∆pH.V1

    → V(H2O) = (10-∆pH – 1).V1

    2. Bài toán 2: Pha loãng dung dịch bazơ có pH = a để được dung dịch mới có pH = b (a > b)

    - Dung dịch bazơ có pH = a → pOH = 14 – a → [OH-] = 10-14 + a

    → Số mol OH- ban đầu = 10-14 + a.V1

    - Dung dịch bazơ sau khi pha loãng có pH = b → pOH = 14 – b → [OH-] = 10-14 + b

    → Số mol OH- sau = 10-14 + b.V2

    Vì số mol OH- coi như không đổi khi pha loãng nên:

    10-14 + a.V1 = 10-14 + b.V2

    → V2 = 10a – b.V1 = 10-∆pH.V1 với ∆pH = b – a < 0

    → V1 +  V(H2O) = 10-∆pH.V1

    → V(H2O) = 10-∆pH – 1)V1

    Tổng hợp lại ta có:

    V2 = 10∆pH.V1

    V(H2O) = (10│∆pH│ – 1)V1

    Với V1 là thể tích dung dịch axit hoặc bazơ ban đầu

    V2 là thể tích dung dịch axit hoặc bazơ  sau khi pha loãng.

    3. Một số Ví dụ:

    Bài 1:

    a. Cho dung dịch HNO3 có pH = 4. Hỏi phải thêm một thể tích nước gấp bao nhiêu lần thể tích dung dịch ban đầu để được dung dịch có pH = 5?

    b. Từ một thể tích dung dịch axit có pH = 4 được pha loãng bằng nước thành dung dịch có thể tích gấp một nghìn lần. Tính pH của dung dịch thu được.

    Bài giải:

    a.   Cách 1: Tính thông thường

    - Dung dịch HNO3 có pH = 4 → [H+] = 10-4 (mol/l)

    => Số mol H+ = 10-4V1 (mol)

    - Dung dịch HNO3 có pH = 5 → [H+] = 10-5 (mol/l)

    => Số mol H+ = 10-5V2 = 10-5(V1 + V’) với V’ là thể tích H2O.

    Vì khi pha loãng số mol H+ không đổi nên:

    10-4V1 = 10-5(V1 + V’) ↔ V’ = 9V

    Vậy phải pha loãng dung dịch bằng thể H2O gấp 9 lần thể tích dung dịch axit ban đầu.

    Cách 2: Theo công thức:

    V(H2O) = (10│∆pH│ – 1)V1

    V(H2O) = (105 – 4 – 1)V1 = 9V1.

    Hay V2 = 10∆pH.V1 = 105 – 4.V1 = 10V1

    Vậy thể tích H2O cần để pha loãng dung dịch gấp 9 lần thể tích ban đầu. Thể tích dung dịch sau gấp 10 lân thể tích dung dịch ban đầu.

    b. Cách 1: Tính thông thường

    - Dung dịch HNO3 có pH = 4 → [H+] = 10-4 (mol/l)

    => Số mol H+ = 10-4V1 (mol)

    - Dung dịch HNO3 có pH = b → [H+] = 10-b (mol/l)

    => Số mol H+ = 10-bV2 = 10-b.1000V1

    Số mol H+ không đổi nên:

    10-4V= 10-b.1000V1 => b = 7 hay pH = 7.

    Cách 2: Theo công thức

    V2 = 10∆pH.V1

    → 1000V1 = 10b – 4V1

    → 103 = 10b – 4

    → 3 = b – 4

    → b = 7 hay pH = 7.

    Bài 2: Thêm 90 ml nước vào 10 ml dung dịch NaOH có pH = 12 thì thu được dung dịch có pH bằng:

    A. 13               B. 14                C. 11               D. 10

    Giải:

    Ta có:

    V2 = 10∆pH.V1

    Hay 90 + 10 = 1012 – b.10 => 10 = 1012 – b => 1 = 12 – b => b =11

    Vậy pH = 11 → Đáp án C.

    Bài tập tương tự

    1. Thể tích của nước cần để thêm vào 15 ml dung dịch axit HCl có pH = 1 để thu được dung dịch axit có pH = 3 là:

    A. 1,485 lít                   B. 14,85 lít                   C. 1,5 lít                       D. 15 lít

    2. Dung dịch HCl có pH = 3 cần thêm vào dung dịch này thể tích nước gấp bao nhiêu lần dung dịch ban đâu để được dung dịch có  pH = 4?

    A. 10 lần                      B. 9 lần                        C. 8 lần                        D. 5 lần


    Võ Ngọc Bình

    Tạp chí dạy và học Hóa học

    http://ngocbinh.webdayhoc.net


    Nhắn tin cho tác giả
    Trần Vũ Định @ 05:55 25/03/2011
    Số lượt xem: 3149
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    Cẩm nang tuyên truyền phòng bệnh sốt xuất huyết